- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98 /2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1943 Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số C, đường P, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bà Cao Thị Hoàng H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số C, đường P, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ N, ấp A, X, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T đồng ý tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị B đối với phần đất thuộc thửa số 1830, tờ số 01 (theo thửa mới số 226, tờ số 12) có diện tích là 1356,7m2 hiện do ông Nguyễn Văn T đang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bà Nguyễn Thị B đã thanh toán xong số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- 1 -
cho ông Nguyễn Văn T nhận vào năm 2001.
Bà Nguyễn Thị B được trọn quyền sử dụng đối với phần đất thuộc thửa số 1830, tờ số 01 (thửa mới số 226, tờ số 12) có diện tích 1356,7m2 . Đất tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Phần đất có thực trạng như sau:
- Hướng Đông giáp phần đất bà Nguyễn Thị L1;
- Hướng Tây giáp đất ông Nguyễn Văn T1 và bà Phạm Thị Thanh T2
- Hướng Nam giáp đất bà Nguyễn Thị S;
- Hướng Bắc giáp đất ông Phan Văn N, Huỳnh Văn T3.
(Có trích lục bản đồ địa chính kèm theo).
Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để được điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ông Nguyễn Văn T sang cho bà Nguyễn Thị B với tứ cận và diện tích nêu trên theo quy định.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng bà B là người cao tuổi nên được miễn.
Chi phí thu thập chứng cứ bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu, bà đã nộp đủ và đã quyết toán xong.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Xã An Khánh; - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |