- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Đăng Q, Nguyễn Thị H - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 98/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 90/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02/3/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
Anh Đào Đăng Q, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số X, Tổ dân phố số Y, phường V, quận L, thành phố N.
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện O, thành phố N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện L, thành phố N (nay là UBND phường V, quận L, thành phố N) (GCNKH số 87/2004 ngày 01/11/2004). Trong quá trình chung sống, anh chị bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Anh chị đều xét thấy không thể chung sống được với nhau, nên đều đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho vợ chồng anh chị.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là cháu Đào Đăng T, sinh ngày 14/09/2004; cháu Đào Quyết T1, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Đào Nhật D, sinh ngày 10/06/2006. Cháu T đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu. Anh chị thống nhất chị H nuôi cháu D, anh Q nuôi cháu T1, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Anh Q, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải Q.
- Về lệ phí: Anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H cùng thống nhất chị H sẽ chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét Anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải Q về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 02/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Đào Đăng Q và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là cháu Đào Đăng T, sinh ngày 14/9/2004 (đã trưởng thành); cháu Đào Quyết T1, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Đào Nhật D, sinh ngày 10/6/2006. Giao cháu Nhật D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu Quyết T1 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Anh Q, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Hoà và anh Q cho đến khi một trong hai bên có thay đổi hoặc có quyết định khác.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035095 ngày 02/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận K. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |