vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Khu phố LX, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh; Chỗ ở: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và anh Phan Văn H, sinh năm 1992; HKTT: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.

Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N nuôi con chung là Phan Thị An N, sinh ngày 23/12/2020. Anh Phan Văn H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N là mỗi tháng là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nga ly hôn Phan Văn Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Khu phố LX, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh; Chỗ ở: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và anh Phan Văn H, sinh năm 1992; HKTT: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 19 tháng 4 năm 2023 .

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2023/TLST - HNGĐ ngày 04/4/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992 ĐKHKTT: Khu phố LX, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. Chỗ ở: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1992. HKTT: Khu phố LX, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Khu phố LX, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh; Chỗ ở: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và anh Phan Văn H, sinh năm 1992; HKTT: Khu phố DL, phường TH, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N nuôi con chung là Phan Thị An N, sinh ngày 23/12/2020. Anh Phan Văn H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N là mỗi tháng là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có

- Về công nợ: Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0000428 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ