vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H. 2.

Về con chung: Chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Bảo Tâm, sinh ngày 02/12/2007 và cháu Nguyễn Bảo Phúc, sinh ngày 25/5/2012. Chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 02/12/2007 cho anh Nguyễn Thế H trực tiếp nuôi dưỡng, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 98/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SL
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐThành phố SL, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 04 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Bích N, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 72, đường Chu Văn Th, tổ 1, phường T, thành phố SL, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố SL, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Bảo Tâm, sinh ngày 02/12/2007 và cháu Nguyễn Bảo Phúc, sinh ngày 25/5/2012. Chị Kiều Bích N và anh Nguyễn Thế H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 02/12/2007 cho anh Nguyễn Thế H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; giao cháu Nguyễn Bảo P, sinh ngày 25/5/2012 cho chị Kiều Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

- Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Kiều Bích N tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngọc đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0002631 ngày 06/04/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại Chị Kiều Bích N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ