vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28.5.2007). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2023/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1985; Địa chỉ: K230/H01A/20 N, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đoàn Công M- Sinh năm: 1969, địa chỉ: K230/H01A/20 N, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2023/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28.5.2007).

- Về con chung: bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M xác định có 02 con chung là:

+ Đoàn Công K, sinh 02/04/2008

+ Đoàn Công T, sinh 14/06/2014

Ông bà thỏa thuận, ông Đoàn Công M trực tiếp nuôi cả hai con Đoàn Công K và Đoàn Công T, bà Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi hai con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M không yêu cầu tòa giải quyết, để vợ chồng tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị L và ông Đoàn Công M mỗi người phải chịu 75.000đ nhưng bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu thay cho ông Đoàn Công M, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu số 03628 ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ