vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Hà My, sinh ngày 31/01/2012, Nguyễn Văn Khôi, sinh ngày 01/11/2014 và cháu Nguyễn Văn Trung, sinh ngày 25/12/2019. Nay các đương sự thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
A ÁN ND HUYỆN TS
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐTS, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1992 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1992 Nơi ĐKNKTT: Thôn 4, xã H, huyện TS, tỉnh T. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L.

- Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Hà My, sinh ngày 31/01/2012, Nguyễn Văn Khôi, sinh ngày 01/11/2014 và cháu Nguyễn Văn Trung, sinh ngày 25/12/2019. Nay các đương sự thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trung, anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu My và cháu Khôi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung Chị N và anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị N và anh L phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị N nộp cả phần của anh L. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0016985 ngày 08/5/2023 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ