- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H1 xin ly hôn với anh Lê Phi H2"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 98/2023/QĐST-HNGĐ ! ! | Thường Tín, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên!đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1983.
ĐKNKTT và trú tại: thôn N, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Bị!đơn: Anh Lê Phi H2, sinh năm 1984.
ĐKNKTT và trú tại: thôn N, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Phi H2. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị H1 và anh Lê Phi H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Phi H2 có 02 con chung là cháu Lê Thanh M, sinh ngày 01/11/2007 và cháu Lê Mạnh C, sinh ngày 12/08/2010. Chị H1 và anh H2 tự thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Lê Thanh M và cháu Lê Mạnh C cho chị Lê Thị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị H1 và anh H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Thị H1và anh Lê Phi H2 tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị Lê Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H1đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0023333 ngày 19/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị H1 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!và!không! bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND phường B, thị xã T, tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! ! Nguyễn!Anh!Đoàn! |