- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH M C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2023/QĐST- HNGĐ | Hướng Hóa, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết M; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 359, đường L D, khối A, thị trấn K S, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Lê Văn C; Sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: Thôn T L B, xã P G, huyện P V, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn T T, xã T L, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 28/12/2021 của UBND thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).
- Về con Chung: Giao cháu Lê Hồ Khải Đ, sinh ngày 21/01/2023 cho chị Lê Thị Tuyết M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên. Anh Lê Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản C: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Tuyết M thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000437 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Tuyết M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Trị; -VKSND huyện Hướng Hóa; -Chi cục THA.DS huyện Hướng Hóa; -UBND TT Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Huy |