vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim C, sinh năm 1957 Địa chỉ: 314 Trệt + Lầu J đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-DSQuận Y, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y – THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự sơ thẩm

thụ lý số 115/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp

đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không

vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim C, sinh năm 1957

Địa chỉ: 314 Trệt + Lầu J đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đỗ Bảo C, sinh năm

1980 hoặc bà Đặng Thụy V, sinh năm 1996; ông C và bà V cùng địa chỉ: 107A-B

đường N, Phường M, Quận Y, Thành phố H.

(Theo Giấy ủy quyền ngày 28/4/2023)

Bị đơn: Bà Trần Thị Minh N, sinh năm 1952

Địa chỉ: 555 đường H, Phường B, Quận Y, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N cùng xác nhận bà Bùi Thị Kim

C và bà Trần Thị Minh N có ký kết Hợp đồng mua bán nhà đặt cọc và cam kết ngày

28/4/2004 để mua bán căn nhà tại địa chỉ số 555 (Lầu 2) đường H, Phường B, Quận

Y, Thành phố H.

Bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N cùng xác nhận bà Trần Thị Minh N

đã nhận tổng cộng 25 (hai mươi lăm) lượng vàng SJC của bà Bùi Thị Kim C để mua

bán căn nhà nêu trên.

2.2. Bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N cùng thống nhất chấm dứt Hợp

đồng mua bán nhà đặt cọc và cam kết ngày 28/4/2004 giữa bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N.

Bà Trần Thị Minh N có trách nhiệm trả lại cho bà Bùi Thị Kim C 25 (hai mươi

lăm) lượng vàng SJC quy đổi thành tiền theo giá mỗi lượng vàng SJC là 67.000.000 đồng (giá vàng SJC ngày 11/7/2023 theo Báo Thanh niên ngày 11/7/2023) tương đương số tiền 1.675.000.000 (Một tỷ sáu trăm bảy mươi lăm triệu) đồng trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 01/8/2023, thời hạn chậm nhất phải thanh toán là vào ngày 01/11/2023. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 31.125.000 (Ba mươi mốt triệu một trăm hai mươi lăm

nghìn) đồng, do bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N cùng chịu như sau: Bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N mỗi người phải chịu 15.562.500 (Mười lăm triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng nhưng bà Bùi Thị Kim C và bà Trần Thị Minh N được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (thuộc trường hợp người cao tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các

khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ