vanban.org

Quyết định 98/2023/QĐCNTTLH — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 09/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Nguyễn Bá Bảo A, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2022. Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Bá Bảo A cho chị Nguyễn Thị H trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Thanh T - Nguyễn Thị Lan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 98/2023/QĐCNTTLH
Vĩnh Bảo, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của anh Nguyễn Bá T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Nguyễn Bá T; nơi cư trú: Thôn PT 1, xã HT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là người khởi kiện;

+ Chị Nguyễn Thị H; ĐKHKTT: Thôn PT 1, xã HT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Thôn HP 3, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là người bị kiện

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Nguyễn Bá Bảo A, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2022. Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Bá Bảo A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, anh Nguyễn Bá T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ