- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận đơn yêu cầu của bà Đinh Thị K và Ngân hàng về việc đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với các nội dung sau:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐDS-ST Ngày 21-5-2018 V/v công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Minh Huế - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Liên - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2018 về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2018/QĐST-VDS ngày 15 tháng 5 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Số 29 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Ngô Văn P; nơi cư trú: Số 11/117 H, phường Đ1, quận H2, thành phố Hải Phòng (theo Văn bản ủy quyền số: 2544/UQ-VPB ngày 20 tháng 3 năm 2018); có mặt.
Bà Đinh Thị K; nơi cư trú: Thôn N, xã H3, huyện A, thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu, trong quá trình tố tụng và tại phiên họp, người yêu cầu là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng và bà Đinh Thị K trình bày:
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Ngân hàng và bà Đinh Thị K ký Hợp đồng tín dụng số 20131129-133037-0007. Theo nội dung hợp đồng Ngân hàng cho bà Đinh Thị K vay số tiền 52.500.000 đồng (trong đó phí bảo hiểm là 2.500.000 đồng); mục đích vay tiêu dùng; thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất vay: 2,91%/tháng; phương thức trả nợ: Trả góp gốc, lãi hàng tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Đinh Thị K vay số tiền 52.500.000 đồng. Bà Đinh Thị K đã nhận đủ số tiền vay nhưng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không thanh toán đầy đủ nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà Đinh Thị K thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng bà Đinh Thị K mới chỉ trả được cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi trong hạn từ ngày 25 tháng 01 năm 2014 đến ngày 28 tháng 11 năm 2017 là 30.395.000 đồng (trong đó trả nợ gốc: 16.003.373 đồng, trả nợ lãi: 14.391.627 đồng).
Tính đến ngày 06 tháng 12 năm 2017, bà Đinh Thị K còn nợ Ngân hàng các khoản sau: Nợ gốc: 36.496.627 đồng, nợ lãi trong hạn: 18.881.373 đồng, Tổng cộng: 55.378.000 đồng.
Ngày 10 tháng 5 năm 2018, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện An Dương, Ngân hàng và bà Đinh Thị K đã thỏa thuận hòa giải thành và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung sau:
- Về số nợ: Tính đến ngày 06 tháng 12 năm 2017, bà Đinh Thị K còn nợ Ngân hàng số tiền 55.378.000 đồng, trong đó nợ gốc 36.496.627 đồng, nợ lãi 18.881.373 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 20131129-133037-0007 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Về thời hạn trả nợ: Bà Đinh Thị K có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số nợ gốc 36.496.627 đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2018 đến ngày 10 tháng 6 năm 2018. Ngân hàng đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi 18.881.373 đồng cho bà Đinh Thị K. Ngân hàng không yêu cầu bà Đinh Thị K thanh toán khoản tiền lãi từ ngày 07 tháng 12 năm 2017 đến ngày 10 tháng 5 năm 2018.
Nếu bà Đinh Thị K không thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết nêu trên thì Ngân hàng yêu cầu bà K trả toàn bộ số tiền 55.378.000 đồng, trong đó nợ gốc là 36.496.627 đồng, nợ lãi 18.881.373 đồng và phải tiếp tục chịu lãi từ ngày 11 tháng 5 năm 2018 cho đến khi bà K trả xong toàn bộ khoản nợ gốc.
- Về lệ phí: Bà Đinh Thị K chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu ý kiến về việc giải quyết yêu cầu của người yêu cầu:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký và những người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ các điều 417, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự: Chấp nhận đơn yêu cầu của Ngân hàng và bà Đinh Thị K về việc đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án huyện A. Bà K phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện A nhận định:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ việc: Đây là việc dân sự: "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án", nên theo quy định tại khoản 7, Điều 27; điểm s, khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện A.
- Xét yêu cầu của người yêu cầu: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự; có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba; các bên tham gia thỏa thuận hòa giải đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thỏa thuận hòa giải nên thỏa thuận của các bên đương sự được Tòa án chấp nhận.
- Về lệ phí: Các đương sự đã thỏa thuận bà Đinh Thị K phải chịu cả lệ phí việc dân sự nên bà K phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự để sung vào Ngân sách nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 7, Điều 27; điểm s, khoản 2, Điều 39; các điều 143, 149, 367; 369; 370, 417; 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 6; Khoản 1, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016,
Công nhận đơn yêu cầu của bà Đinh Thị K và Ngân hàng về việc đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với các nội dung sau:
- Về số nợ: Tính đến ngày 06 tháng 12 năm 2017, bà Đinh Thị K còn nợ Ngân hàng số tiền 55.378.000 đồng, trong đó nợ gốc 36.496.627 đồng, nợ lãi 18.881.373 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 20131129-133037-0007 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Về thời hạn trả nợ: Bà Đinh Thị K có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số nợ gốc 36.496.627 đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2018 đến ngày 10 tháng 6 năm 2018. Ngân hàng đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi 18.881.373 đồng cho bà Đinh Thị K. Ngân hàng không yêu cầu bà Đinh Thị K thanh toán khoản tiền lãi từ ngày 07 tháng 12 năm 2017 đến ngày 10 tháng 5 năm 2018.
Nếu bà Đinh Thị K không thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết nêu trên thì Ngân hàng yêu cầu bà K trả toàn bộ số tiền 55.378.000 đồng, trong đó nợ gốc là 36.496.627 đồng, nợ lãi 18.881.373 đồng và phải tiếp tục chịu lãi từ ngày 11 tháng 5 năm 2018 cho đến khi bà K trả xong toàn bộ khoản nợ gốc.
- Về lệ phí: Bà Đinh Thị K phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước. Bà K đã nộp số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 15102 ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên bà K không phải nộp nữa.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA dân sự huyện A; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trương Minh Huế |