vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Xuân L, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Khối Q, phường A, thị xã B,

tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng L 6; Trụ sở: 69A Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Mộng Th (Theo Giấy ủy quyền số 228/GUQ-LCC6 ngày 22/8/2022) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Buộc Công ty Cổ phần Xây … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "hợ đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Xuân L, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Khối Q, phường A, thị xã B,
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 112/2022/TLST – KDTM ngày 06 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Xuân L, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Khối Q, phường A, thị xã B,

tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng L 6; Trụ sở: 69A Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Mộng Th (Theo Giấy ủy quyền số 228/GUQ-LCC6 ngày 22/8/2022) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Buộc Công ty Cổ phần Xây dựng L 6 có trách nhiệm thanh toán cho ông Hồ Xuân L số tiền nợ 186.476.000 đồng phát sinh từ Hợp đồng giao khoán số 9B/HĐGK ngày 10 tháng 7 năm 2015. Phương thức thanh toán như sau: Trả ngay một lần ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Trường hợp Công ty Cổ phần Xây dựng L 6 chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2.2 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Xây dựng L 6 phải chịu án phí sơ thẩm là 4.661.900 đồng. Hoàn lại cho ông Hồ Xuân L số tiền tạm ứng án phí 15.500.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0014196 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ