- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đồng H - Lưu Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đồng H và bà Lưu Ngọc Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đồng H, sinh năm 1953 Hộ khẩu thường trú: C4-95, đường số 21, khu dân cư 586, khu vực Th, phường P, quận C1, thành phố C. Chỗ ở hiện nay: E3-68, đường số 5, khu dân cư 586, khu vực Th, khu dân cư 586, phường P, quận C1, thành phố C. Bị đơn: Bà Lưu Ngọc Q, sinh năm 1960. Hộ khẩu thường trú: Số A1 (khu tập thể công an), khu vực 4, Hẻm 256 đường Nguyễn Văn Cừ, phường A, quận N, thành phố C.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đồng H và bà Lưu Ngọc Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đồng H và bà Lưu Ngọc Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Qúa trình chung sống ông và bà Q có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu Nh (nam), sinh năm 1984, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều; - Chi cục THADS quận Ninh Kiều; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quân |