- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Nga và anh Bùi Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa :
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu 4, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 4, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Nga và anh Bùi Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Anh T đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Bùi Phạm Tuấn A, sinh ngày 01/7/2019 và cháu đang sống cùng anh T. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung, công nợ chung: công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Anh T đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003470 ngày 18/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND L; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |