vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thu H1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thu H1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên Nguyễn Hoàng L - sinh ngày 16/4/2018, anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H1 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, phương thức …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thu H1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ
Việt Trì,ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 438/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1991

ĐKHKTT tại: Khu 8, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1991

ĐKHKTT: Tổ 35A, khu 16, phường G, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trịnh Quốc T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 73, khu 7, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thu H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thu H1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên Nguyễn Hoàng L - sinh ngày 16/4/2018, anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H1 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng kể từ tháng 4/2022 đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thu H1 thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Huy H, chị Nguyễn Thu H1 và anh Trịnh Quốc T thống nhất xác định:

Anh Nguyễn Huy H, chị Nguyễn Thu H1 nợ anh Trịnh Quốc T số tiền 390.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu đồng). Anh H đã trả cho anh T một nửa số tiền nợ là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng) anh T không có đề nghị gì khác đối với anh H. Chị Nguyễn Thu H1 nhất trí trả cho anh Trịnh Quốc T một nửa số tiền nợ là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi kể từ thời điểm vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Tổng số tiền gốc và tiền lãi là 245.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng), thời điểm thanh toán cuối cùng là ngày 06/5/2022 chị H1 phải có trách nhiệm trả cho anh T toàn bộ số tiền 245.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

- Về án phí:

Anh Nguyễn Huy H xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh H còn phải tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là đồng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0009667 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì nay chuyển thành án phí.

Chị Nguyễn Thu H1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.125.000 đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ