vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Võ Thị Út N. Về con chung: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất giao con chung Lê Thị Tuyết D, sinh ngày 16/7/2009 cho ông Lê T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không tự ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐST-HNGĐTp Cao Lãnh, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Lê T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số nhà 29, ấp Tân Dân, xã Th, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Võ Thị Út N, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số nhà 29, ấp Tân Dân, xã Th, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Ấp 4, xã Phương Thịnh, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà N kết hôn vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, thành phố Cao lãnh theo giấy chứng nhận kết hôn số 61/2002/CKH vào ngày 25/7/2002.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng có tìm cách hàn gắn lại tình cảm nhưng không thành. Ông T và bà N nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay, ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.

Về con chung: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất có 02 con chung tên Lê A, sinh ngày 03/3/1996 và Lê Thị Tuyết D, sinh ngày 16/7/2009. Hiện con chung Lê Thị Tuyết D đang sống với ông T. Khi ly hôn, ông T và bà N thống nhất giao con chung Lê Thị Tuyết D, sinh ngày 16/7/2009 cho ông Lê T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung (Theo nguyện vọng của cháu Lê Thị Tuyết D được sống với ba).

Đối với con chung Lê A, sinh ngày 03/3/1996, Ông T và bà N thống nhất đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Võ Thị Út N.

- Về con chung: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất giao con chung Lê Thị Tuyết D, sinh ngày 16/7/2009 cho ông Lê T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung (Theo nguyện vọng của cháu Lê Thị Tuyết D được sống với ba).

Đối với con chung Lê A, sinh ngày 03/3/1996 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê T và bà Võ Thị Út N tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011308 ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ