vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng P và chị Đặng Thị T. 2.

Về nuôi con chung: Giao 01 con là Phan Đăng Q, sinh ngày 21/01/2018 cho anh Phan Đăng P tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Giao 01 con là Phan Cẩm A sinh ngày 10/09/2020 cho chị Đặng Thị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Chị T, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng P và chị Đặng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 14 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2022/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2022, giữa: 1.Nguyên đơn: Anh Phan Đăng P, sinh năm 1988, nơi cư trú: Xóm Chu Trạc, xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2.Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1993, nơi thường trú: Xóm Chu Trạc, xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; nơi tạm trú: Xóm 8, xã Viên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng P và chị Đặng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao 01 con là Phan Đăng Q, sinh ngày 21/01/2018 cho anh Phan Đăng P tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Giao 01 con là Phan Cẩm A sinh ngày 10/09/2020 cho chị Đặng Thị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Chị T, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Phan Đăng P phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011186 ngày 24 tháng 03 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh Phan Đăng P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000đ (Hai trăm, hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Đặng Thị T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ