vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Trúc L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Lê Văn L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 16-12-2009 và Lê Phú Q, sinh ngày 26-11-2015 cho chị Trần Thị Trúc L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện 02 cháu L, Q đều đang sống chung với chị L, cháu L có nguyện vọng được sống chung với chị L). Anh Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Lê Văn L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị Trúc L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Văn L.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Trúc L không yêu cầu cấp dưỡng, anh Lê Văn L không tự nguyện cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Trúc L và anh Lê Văn L mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Trần Thị Trúc L đồng ý tự nguyện chịu thay anh Lê Văn L số tiền án phí nêu trên và được anh Lê Văn L đồng ý nên anh Lê Văn L không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Trần Thị Trúc L đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002935 ngày 20-6-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị Trúc L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ