vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh K, sinh năm: 1955. Địa chỉ: 19/35 Trần Đình X, phường Cầu K, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐST- DSQuận 4, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ

thẩm thụ lý số: 62/2021/TLST - DS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc tranh

chấp“Hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh K, sinh năm: 1955.

Địa chỉ: 19/35 Trần Đình X, phường Cầu K, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 17/3 Đường số Y, Phường 4, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về công nợ :

Nguyên đơn (bà Trần Thị Minh K) và bị đơn (bà Ngô Thị Thu H) cùng

thống nhất xác nhận:

- Bị đơn (bà Thu H) có vay của nguyên đơn (bà Minh K) số tiền

100.000.000 (một trăm triệu) đồng theo Hợp đồng vay tiền (không tài sản thế

chấp) đã được công chứng tại Văn Phòng Công chứng Hội nhập số 230 đường

48, phường 5, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/03/2012 như nguyên

đơn trình bày.

- Tính đến ngày 17/8/2022 bà H còn nợ bà K số tiền nợ gốc là

100.000.000 (một trăm triệu) đồng và nợ lãi là 20.000.000 đồng. Tổng cộng:

120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng.

2.2. Về trách nhiệm trả nợ:

Bà Ngô Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Minh K toàn bộ số

nợ phát sinh từ Hợp đồng vay tiền (không tài sản thế chấp) tính đến ngày 17/8/2022 là 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng trong đó bao gồm: nợ gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và nợ lãi là 20.000.000 đồng theo phương thức như sau:

+ Chậm nhất ngày 10/9/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng

+ Chậm nhất ngày 10/10/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng

+ Chậm nhất ngày 10/11/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng.

+ Chậm nhất ngày 10/12/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng.

+ Chậm nhất ngày 30/12/2022 bà H trả cho bà K 100.000.000 đồng.

Bà K tự nguyện không tính lãi tiếp tục phát sinh trên số nợ vốn kể từ ngày

18/8/2022 cho đến ngày bà H thực trả hết nợ vốn.

Trường hợp bà Ngô Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất

kỳ kỳ thanh toán nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Trần Thị Minh K có quyền có đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án.

2.3. Về án phí hòa giải thành vụ án dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng,

mỗi bên đương sự chịu 50% án phí hòa giải thành, cụ thể: bà Trần Thị Minh K chịu 1.500.000 đồng tuy nhiên bà K được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi, bà Ngô Thị Thu H chịu 1.500.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ