- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐST- DS | Quận 4, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ
thẩm thụ lý số: 62/2021/TLST - DS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc tranh
chấp“Hợp đồng vay tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh K, sinh năm: 1955.
Địa chỉ: 19/35 Trần Đình X, phường Cầu K, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 17/3 Đường số Y, Phường 4, Quận 4, TP.Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về công nợ :
Nguyên đơn (bà Trần Thị Minh K) và bị đơn (bà Ngô Thị Thu H) cùng
thống nhất xác nhận:
- Bị đơn (bà Thu H) có vay của nguyên đơn (bà Minh K) số tiền
100.000.000 (một trăm triệu) đồng theo Hợp đồng vay tiền (không tài sản thế
chấp) đã được công chứng tại Văn Phòng Công chứng Hội nhập số 230 đường
48, phường 5, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/03/2012 như nguyên
đơn trình bày.
- Tính đến ngày 17/8/2022 bà H còn nợ bà K số tiền nợ gốc là
100.000.000 (một trăm triệu) đồng và nợ lãi là 20.000.000 đồng. Tổng cộng:
120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng.
2.2. Về trách nhiệm trả nợ:
Bà Ngô Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Minh K toàn bộ số
nợ phát sinh từ Hợp đồng vay tiền (không tài sản thế chấp) tính đến ngày 17/8/2022 là 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng trong đó bao gồm: nợ gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và nợ lãi là 20.000.000 đồng theo phương thức như sau:
+ Chậm nhất ngày 10/9/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 10/10/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng
+ Chậm nhất ngày 10/11/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng.
+ Chậm nhất ngày 10/12/2022 bà H trả cho bà K 5.000.000 đồng.
+ Chậm nhất ngày 30/12/2022 bà H trả cho bà K 100.000.000 đồng.
Bà K tự nguyện không tính lãi tiếp tục phát sinh trên số nợ vốn kể từ ngày
18/8/2022 cho đến ngày bà H thực trả hết nợ vốn.
Trường hợp bà Ngô Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất
kỳ kỳ thanh toán nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Trần Thị Minh K có quyền có đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án.
2.3. Về án phí hòa giải thành vụ án dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng,
mỗi bên đương sự chịu 50% án phí hòa giải thành, cụ thể: bà Trần Thị Minh K chịu 1.500.000 đồng tuy nhiên bà K được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi, bà Ngô Thị Thu H chịu 1.500.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |