- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yeu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021/QĐST- HNGĐ | Hà Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ Phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 143/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị Dương L, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn M, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
+ Anh Hoàng Xuân L, sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn C xã S, huyện H, tỉnh Hà Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Dương L và anh Hoàng Xuân L nhất trí thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Dương L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 13/6/2019 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, anh L cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.200.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2021 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, chị L là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh L có trách nhiệm, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Dương Ltự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Liễu đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai số 0002582, ngày 15/9/2021.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Dương L và anh Hoàng Xuân L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Dương L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 13/6/2019 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, anh Lương cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.200.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2021 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, chị L là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh L có trách nhiệm, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Kể từ ngày từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị Dương L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Liễu đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai số 0002582, ngày 15/9/2021.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND xã P. TP .H; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |