vanban.org

Quyết định 98/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Đăng A và bị đơn chị Phan Thị B.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng A và chị Phan Thị B đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 98/2021/QĐST - HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Đăng A và bị đơn chị Phan Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 98/2021/QĐST - HNGĐ
Khoái Châu, ngày 09 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2021/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 giữa:

*/ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng A, sinh năm 1984;

Đăng ký HKTT và trú tại : thôn P, Thị trấn K, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Bị đơn: Chị Phan Thị B, sinh năm 1984.

Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn H, xã L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 13/7/2012;

- Cháu Nguyễn Đăng D, sinh ngày 19/9/2008;

- Cháu Nguyễn Đăng E, sinh ngày 22/02/2017.

Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn P, Thị trấn K, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Giám hộ cho cháu Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Đăng D và Nguyễn Đăng E là anh Nguyễn Đăng A – Bố đẻ của các cháu.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2015; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 15 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/7/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Đăng A và bị đơn chị Phan Thị B.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng A và chị Phan Thị B đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

*/ Về con chung: Giao cả 03 cháu Nguyễn Đăng D, sinh 19/8/2008, cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 13/7/2012 và cháu Nguyễn Đăng E, sinh ngày 22/02/2017 cho anh Nguyễn Đăng A tiếp tục nuôi.

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Đăng A có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu chị Phan Thị B không thi hành nộp khoản tiền này, thì phải trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357- Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn chị Phan Thị B được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung ( cháu D, C, cháu E ) theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30- Luật Thi hành án dân sự.

Sau khi ly hôn chị B được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung của mình theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh A và chị B không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về án phí: Anh Nguyễn Đăng A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung và được chị Phan Thị B nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh A đã nộp theo biên lai thu số 0002671 ngày 08/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, việc nộp án phí đã xong.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ