- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 98/2021/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 18 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 87 ấp A, xã T, huyện C, Thành phố H. 2/ Bà Đinh Thị Kim H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: 50/132 Hẻm 50 - K, Khu phố 4, phường X, thành phố L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Đinh Thị Kim H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ cấp ngày 14 tháng 02 năm 2019 không còn giá trị pháp lý. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và bà Đinh Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn T và bà Đinh Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AG/2021/0045401 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn T và bà Đinh Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - Chi cục THADS huyện Cần Giờ; - UBND xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Phúc |