- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 156 ấp L, xã Đ, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang. Đại diện của anh C về phần tài sản có: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 19/8A Đường L, Phường S, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 156 ấp L, xã Đ, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang. Đại diện của chị M về phần tài sản có: Chị Dương Mỹ L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp Tr, xã Th, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ liên lạc: Số 79 ấp H1, xã M2, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/4/2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 156 ấp L, xã Đ, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 156 ấp L, xã Đ, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mộng H2, sinh ngày 15/12/1997 và Nguyễn Thị Thanh D, sinh ngày 20/7/2000 đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh C và chị M thống nhất thỏa thuận giao anh C toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt toàn bộ căn nhà đất trên diện đất do anh C đứng tên tại thửa số 991, tờ bản đồ số 43, diện tích 328,8m2 tọa lạc tại ấp L, xã Đ, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho anh Nguyễn Văn C đứng tên có Số vào sổ cấp GCN: CS16042 ngày 26/5/2020, anh C tự nguyện hoàn lại cho chị M số tiền 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng, thời gian thực hiện là ngày 23/10/2021.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 9.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 9.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - Chị Cục THADS TP. Mỹ Tho; - UBND xã Lương Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự. + Anh Nguyễn Văn C; + Chị Nguyễn Thị Mỹ H; + Chị Nguyễn Thị M; + Chị Dương Mỹ L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |