vanban.org

Quyết định 98/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Chu A và chị Trần Thị Hồng A1; 2.

VKSND huyện Ứng Hòa; UBND xã HL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Chu A và chị Trần Thị Hồng A1; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2021/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 27 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Chu A – sinh năm: 1995 Sinh trú quán: thôn ML, xã HL, huyện UH, TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng A1 – sinh năm: 1999 Nguyên quán: thôn AD, xã AT, huyện MĐ, TP. Hà Nội Nơi ĐKHKTT: thôn ML, xã HL, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Chu A và chị Trần Thị Hồng A1; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Mai Chu A và chị Trần Thị Hồng A1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh chị có 02 con chung là Mai Trung N – sinh ngày: 23/12/2016 và cháu Mai Trung Đ – sinh ngày: 06/9/2018. Sau khi ly hôn, giao anh Chu A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trung Đ; giao chị Hồng A1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trung N. Cả hai không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Chu A, chị Hồng A1 cho đến khi con chung trưởng thành, khỏe mạnh hoặc khi có sự thay đổi khác. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.” “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.” 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh Chu A và chị Hồng A1 đểu xác nhận không có gì, không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc anh Chu A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng; số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Chu A đã nộp. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng anh Chu A tự nguyện sung vào Ngân sách nhà nước. (Theo biên lai thu số 0057058 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ