- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 68/2021/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều T, sinh năm 2002. Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Q, tinh Nghê ̣̉
An.
Bị đơn: Anh Ngô Xuân T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm S, xã T, huyện Q, tỉnh Nghê ̣ An. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ y ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chi ̣ Trương Thị Kiều T và anh Ngô Xuân T thỏa thuận chị T chịu 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin) đồng án phi dân sự sơ thẩm. Khoản án phi
̀
́
́ này được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí mà chị T đa nô ̣̃ p 300.000 đồng (ba trăm nghin) đồ
̀ng. Trả lại cho chị Trương Thị Kiều T số tiền 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin) đồ
̀ng theo biên lai thu số 0007307 ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Q, tinh Nghê ̣̉
An.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Q; - Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyện Q; - UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Đào Văn Đạt |