vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H (Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2014, Quyển số I/2013, ngày 11/6/2014, tại Ủy ban nhân dân phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Ðà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 05 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ÐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ÐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ÐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tổ 25 phường T, quận S, thành phố Ðà Nẵng.

* Bà Phan Trung H, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Tổ 14 phường A, quận S, thành phố Ðà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 29 Đường V, phường N, quận S, thành phố Ðà Nẵng.

NHẬN ÐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xây dựng gia đình với nhau vào nãm 2009, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Ðà Nẵng vào năm 2014. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian đến năm 2015 thì phát sinh mẫu thuẫn và kéo dài cho đến nay, nguyên nhân là do quan điểm sống tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cải vã, có lúc xô xát đánh đập nhau.Vợ chồng sống ly thân từ nãm 2018 đến nay, không ai còn trách nhiệm gì với nhau. Mặc dù gia đình hai bên đã tạo điều kiện hòa giải nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không cải thiện được mà tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, sống không hạnh phúc. Nay ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định có 02 con chung là Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày: 06/9/2009 và Nguyễn Văn Hữu T, sinh ngày: 12/02/2014. Ly hôn, ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Phan Trung H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2020 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định vợ chồng không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006023 ngày 06/5/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H (Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2014, Quyển số I/2013, ngày 11/6/2014, tại Ủy ban nhân dân phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Ðà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả 02 con chung Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày: 06/9/2009 và Nguyễn Văn Hữu T, sinh ngày: 12/02/2014 cho bà Phan Trung H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2020 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn C và bà Phan Trung H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006023 ngày 06/5/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Ðiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ