vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Huyền T xin ly hôn Khổng Tiến T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Huyền T, sinh năm 1996.

Nơi ĐKHK: Thôn A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Khổng Tiến T1, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Khổng Tiến T1 có một con chung là Khổng Minh T, sinh ngày 14/4/2019. Ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T1 cấp dưỡng cho con chung 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T và anh T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

2.3. Về tài sản: Không phải giải quyết.

3. Về án phí: Chị Đặng Thị Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009442 ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ