vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H chị C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST- HNGĐVân Đồn, ngày 30 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát DKQL cư trú DLQG về dân cư cấp ngày 09/8/2016

Đăng ký HKTT: Thôn K N, xã ĐK, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Nghề nghiệp: Lao động tự do

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1983;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát DKQL cư trú DLQG về dân cư cấp ngày 13/2/2016

Đăng ký HKTT: Thôn K N, xã ĐK, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22 tháng 9 năm 2020;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày sinh ngày 17/12/2006 và Nguyễn THnh L, sinh ngày 04/5/2010;

Anh H, chị C thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn THnh L cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn Ngọc Thu H cho chị C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi). Anh H và chị C không phải cấp dưỡng cho con.

Anh H, chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh H, chị C cùng các tHnh viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị C tự thỏa thuận chia tài sản chung, vì vậy anh H, chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0002184 ngày 14/8/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ