vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn A và chị Đào Thị S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn A và chị Đào Thị S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Hoàng Văn Ánh và chị Đào Thị Sớm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn A và chị Đào Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 98/2020/QĐST-HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn A, sinh năm 1976

Bị đơn: Chị Đào Thị S, sinh năm 1987

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Hoàng Minh H, sinh ngày 01/8/2013

Người đại diện hợp pháp cho cháu Huy: Chị Đào Thị S là mẹ đẻ

Đều có địa chỉ: Thôn TN, xã TS, huyện T, tỉnh Hưng Yên

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn A và chị Đào Thị S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn A và chị Đào Thị S.

- Về con chung: Anh chị có một con chung tên Hoàng Minh H sinh ngày 01/8/2013. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị S được quyền nuôi dưỡng cháu H kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi thành niên. Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với chị S mức 750.000đ/tháng (bẩy trăm năm mươi nghìn đồng/tháng) được tính từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi thành niên. Anh A được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về phân chia tài sản chung: Anh A chị S xác định vợ chồng xây được 01 ngôi nhà cấp bốn trên đất của bố mẹ anh A chưa làm thủ tục sang tên cho vợ chồng và mua sắm toàn bộ đồ dùng sinh hoạt trong gia đình. Ly hôn anh chị thống nhất tự thỏa thuận phân chia tài sản và yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận trong quyết định ly hôn cụ thể như sau: Anh A được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ ngôi nhà và các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình nhưng phải thanh toán trả chị S số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Ngày 29/10/2020 anh A đã trả chị S số tiền 70.000.000đ, còn 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) anh A cam kết đúng ngày 30/3/2021 sẽ thanh toán trả nốt chị S.

- Về công sức, nợ nần, ruộng cấy: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn anh Hoàng Văn A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000654 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Anh A đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị S có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con và số tiền 30.000.000đ tiền thỏa thuận phân chia tài sản, nếu anh A không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ