- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang M và chị
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98 /2019/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2019/TLST - HNGĐ ngày 8 tháng 4 năm 2019, của những người yêu cầu:
Anh Nguyễn Quang M, sinh năm 1984.
Địa chỉ: số 13, ngõ 68, đường X, xóm Y, xã S, thành phố V, Nghệ An.
Và Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1986.
Đều ở địa chỉ: số 02. Ngõ 87, khối X, phường Y, thành phố V, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 8 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 8 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang M và chị
Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con chung: Vơ, chồng thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh Nguyễn Quang M và chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang M thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006063 ngày 8/4/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: VKSND thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - UBND xã X (KH số 147/2010, ngày 23/12/2010); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thắng |