vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Lê Đức N. Về con chung: Bà L và ông N có 02 con chung là anh Lê Đức P, sinh ngày 05/10/1982 và chị Lê Thị Q, sinh ngày 25/10/1984. Con chung của ông bà đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 98 ngày 25/3/2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐBắcTừ Liêm, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 19-HT, quyển số 01/2006, đăng ký kết hôn giữa ông Lê Đức N và bà Lê Thị L ngày 19/5/2006 tại UBND xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân & gia đình. Sau khi Nên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2019/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Nguyên đơn: Bà Lê Thị L – SN 1959 Bị đơn: Ông Lê Đức N – SN 1957 Cùng ĐKHKTT và trú tại: phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Lê Đức N.

- Về con chung: Bà L và ông N có 02 con chung là anh Lê Đức P, sinh ngày 05/10/1982 và chị Lê Thị Q, sinh ngày 25/10/1984. Con chung của ông bà đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xét. 2. Về án phí Tòa án: Bà L tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002626 ngày 11/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ