- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng H - Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 13 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-VDS ngày 03 tháng 05 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Trọng H - Sinh năm 1981.
Chị Mai Thị H - Sinh năm 1982.
Đều có địa chỉ: Thôn 8, xã G, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Mai Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng G, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 19/06/2004 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 12 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình cảm vợ chồng. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2016 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh H và chị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Mai Thị H có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng H1 sinh ngày 25/4/2005, cháu Nguyễn Trọng H2 sinh ngày 16/7/2007 và cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/06/2013. Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1 và cháu Nguyễn Thị Thu H; chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận.
[3] Về tài sản: Anh Nguyễn Trọng H và chị Mai Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh H và chị H thống nhất anh H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (03/05/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng H và chị Mai Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Mai Thị H có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng H1 sinh ngày 25/4/2005, cháu Nguyễn Trọng H2 sinh ngày 16/7/2007 và cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/06/2013. Anh chị thỏa thuận: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1 và cháu Nguyễn Thị Thu H; chị Hậu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Anh H và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001543 ngày 03/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã G, huyện Quảng Xương; - Chi cục THA huyện Quảng Xương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |