- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L anh V TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết về Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 122/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình L hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thế V - Sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Số 10, khu phố Thịnh Lang, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Chị Trần Thị L - Sinh năm: 1984;
Địa chỉ: P.710/CT1, khu chức năng đô thị Tây Mỗ, tổ dân phố Ngang, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế V và chị Trần Thị L kết hôn năm 2012, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn, anh V và chị L sống hạnh phúc đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, anh chị thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung, nên anh chị không hạnh phúc. Anh chị đã tìm nhiều giải pháp để khắc phục mâu thuẫn, nhưng không có kết quả, mâu thuẫn giữa anh và chị ngày càng trầm trọng hơn. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh V và chị L cùng thỏa thuận L hôn, để anh chị ổn định cuộc sống. Anh V và chị L đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình L hôn.
Về con chung: Anh V và chị L có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Thế Dương, sinh ngày 06/7/2014. Giao cháu Dương cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, anh V và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình L hôn giữa anh Nguyễn Thế V và chị Trần Thị L
- Về con chung: Anh V và chị L có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Thế Dương, sinh ngày 06/7/2014. Giao cháu Dương cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, anh V và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh V đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số 08422, ngày 09/4/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |