- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1987
ĐKHKTT: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
Chỗ ở: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
các đ
55, 57, 58, 81, 82, 83
; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
23 tháng 7 năm 2019
vi phạm điều cấm của
i
.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản
, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
: Chị H và anh T.
2.
:
2.1. Về hôn nhân: Chị H và anh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị H và anh T thống nhất giao cháu K, sinh ngày 12/02/2012 cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu X, sinh ngày 05/11/2017 cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Hiện cháu K đang sống chung với anh T; cháu X đang sống chung với H.
Chị H không trực tiếp nuôi cháu K, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu K, không ai được cản trở. Anh T không trực tiếp nuôi X, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu X, không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng: Chị H và anh T thống nhất, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu X, sinh ngày 05/11/2017 mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 23 tháng 7 năm 2019 đến khi cháu X đủ 18 tuổi.
Chị H không phải cấp dưỡng cho cháu K do anh T không yêu cầu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.4. Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.6. Án phí Dân sự về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị H tự nguyện nộp thay anh T án phí cấp dưỡng. Tổng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004768 ngày 25/5/2019, chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện M; - CC THADS huyện M ; - Đương sự; - Uỷ ban nhân dân xã L; - Lưu hồ sơ, tòa. | (Đã ký) Nguyễn Thụy Lan Chi |