- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - trần Văn H1 xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST -HNGĐ | Tuy An, ngày 04 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở hiện nay: Công ty T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Anh Trần Trung H1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trung H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được tiếp tục trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Nhật K – sinh ngày 09/02/2012, chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Trung H1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ- ST nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 011558 ngày 21/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền nêu trên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện T; - VKSND huyện Tuy An; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |