vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lò Thị T. 2.

Về con chung: Chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đoàn Đình P (sinh ngày 22/6/2015). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Văn C trợ cấp nuôi con cùng chị Lò Thị T với mức 1.000.000đ/ tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lò Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 98/2019/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST- HNGĐ ngày 09/9/2019, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn C; Sinh năm 1992. Trú quán: Thôn Đ, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Lò Thị T; Sinh năm 1990. Trú quán: Bản P, xã B, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 24, 25, khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Lò Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: Chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đoàn Đình P (sinh ngày 22/6/2015).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Văn C trợ cấp nuôi con cùng chị Lò Thị T với mức 1.000.000đ/ tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đoàn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Đoàn Văn C phải nộp án phí xin ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã theo biên lai số AA/2016/0003192 ngày 09 tháng 9 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ