vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01, cấp ngày 09/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý.

VKSND huyện M; UBND xã L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01, cấp ngày 09/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019, giữa:

- N đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 10, thôn D, xã L, huyện M, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 10, thôn D, xã L, huyện M, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức T, miễn, giảm T nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01, cấp ngày 09/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận có 01 con chung. Giao cháu Đặng Minh T, sinh ngày 11/5/2015 cho anh Đặng Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả Tận khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đặng Văn N và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N chịu cả phần án phí thay cho chị T nên anh N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí. Xác nhận anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2280 ngày 07/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, Thành phố Hà Nội. Nay anh N được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ