- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị V và anh Bùi Văn Ph.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 12 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST/HNGĐ, ngày 12
tháng 06 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị V – Sinh ngày 13/03/1993
Nơi Sinh: Xóm T, xã Hương S, huyện T, tỉnh Nghệ An
Nơi ĐKHKTT: Thôn Ng ( Nay là thôn S), xã Cẩm Ng, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Ph – sinh ngày 05/02/1993
Địa chỉ: Thôn Ng ( Nay là thôn S), xã Cẩm Ng, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/07/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đậu Thị V và anh Bùi Văn Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị V và anh Bùi Văn Ph thuận tình ly hôn
- Về con chung: Vợ chồng có một con, cháu Bùi Văn Ph1, sinh ngày 09/06/ 2013 . Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Ph1 cho anh Ph nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Ph1 đủ 18 tuổi. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị V và anh Ph mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị V còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, chị V nhận nộp cả phần án phí cho anh Ph, chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006089, ngày 12/06/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Ng; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |