vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 24/01/2014, vào Sổ đăng ký kết hôn số 302 Quyển số 02 ngày 07/02/2014 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị. Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Lê Nhã U, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thúy N- Nguyen L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 362/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy N, sinh năm 1989. Địa chỉ: 146/97/59C đường V, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Bị đơn: Ông Nguyen L, sinh năm 1970. Địa chỉ: LA 70094, USA. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 24/01/2014, vào Sổ đăng ký kết hôn số 302 Quyển số 02 ngày 07/02/2014 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Lê Nhã U, sinh ngày 28/9/2014, giới tính: Nữ cho bà Lê Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyen L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyen L đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 3. Án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị Thúy N tự nguyện chịu nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047369 ngày 08/8/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Thúy N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ