- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y; sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Tổ DP 3 , phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lã Trọng D, sinh năm1980
Nơi ĐKHKTT: Tổ DP , phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y; sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Tổ DP 3, phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lã Trọng D, sinh năm1980
Nơi ĐKHKTT: Tổ DP 3 , phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yvà anh Anh Lã Trọng D thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lã Thị Kim A- sinh 21/10/ 2008 và Lã Quý M- sinh 20/3/2012. Chị Y không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng con chung đối với anh Duy cho đến khi chị Yến có yêu cầu. Anh D có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản : Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0007518 ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Y số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Bình |