vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Minh T và chị Trần Thị Kiều T1.

VKSND Tp. Cà Mau; UBND phường 8, Tp. Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Minh T xin ly hôn Chị Trần Thị Kiều T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Minh T và chị Trần Thị Kiều T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Minh T - sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều T1 - sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: số nhà 175, Trương Phùng X, khóm 4, phường B, thành phố Cà M, tỉnh Cà M Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Bùi Minh T và chị Trần Thị Kiều T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Minh T và chị Trần Thị Kiều T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 cháu tên Bùi Trần Gia T2 – sinh ngày 31/8/2009, hiện đang sống chung với chị T1. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao chị T1 tiếp tục nuôi con, không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có. Về nợ chung: Anh, chị xác định không có. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T, chị T1 mỗi người nộp 75.000 đồng, anh T nhận nộp toàn bộ. Anh T đã dự nộp 300.000 đồng vào ngày 15/3/2018 theo biên lai số 0000473, đối trừ, anh T được nhận lại 150.000 đồng khi quyết định có hiệu lực. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ