- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1966 Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1964 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1966 Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: 367/3 đường Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1966 Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1964 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01 ngày 21/12/1987 của Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: Hai con chung tên Nguyễn Ý V, sinh năm 1989 và Nguyễn Minh P, sinh năm 1991, đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có. 2.4. Về nghĩa vụ dân sự: Hai bên xác nhận không có. 2.5. Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Nguyễn Văn S phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Châu và ông Sơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0010460 ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân phú. Ông Sơn và bà Châu đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Các đương sự;
| - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND Phường 4, Quận 8, TP.HCM - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Giang). | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |