vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữabà Phạm Thị T và ông Bùi VănM. 2.

VKSND huyện Phúc Thọ; UBND xã Đ.C, huyện Đ, Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh M thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữabà Phạm Thị T và ông Bùi VănM. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căncứ hồsơvụándân sự thụlýsố 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 11tháng7năm 2018,giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1973 ĐKHKTT: Xã Đ.C, huyện Đ, tỉnh Thái Bình Địa chỉ: Số nhà 8, tổ 15, phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1966 ĐKHKTT: Xã Đ.C, huyện Đ, tỉnh Thái Bình Địa chỉ: Cụm 8, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữabà Phạm Thị T và ông Bùi VănM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Bùi Văn Q, sinh ngày 21/7/1993 và Bùi Bích P, sinh ngày 26/7/2003, cháu Q nay đã trưởng thành. Bà T và ông M thỏa thuận: Giao cháu Bùi Bích P, sinh ngày 26/7/2003 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông M cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung, công sức, nợ: Bà Phạm Thị T và ông Bùi Văn M đều xác định không có. + Về án phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một"trăm"năm"mươi"nghìn" đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005308 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại bà Phạm Thị T số tiền 150.000đ (Một"trăm"năm"mươi"nghìn"đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ