- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường C và DƯơng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường C và chị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng
5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường C, sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
21 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường C và chị
Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Nguyễn Trường C và chị Nguyễn Thị N
thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh C nuôi cháu Nguyễn Văn H, sinh 21/10/2003; chị
N nuôi cháu Nguyễn Thanh H, sinh 18/7/2006. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, và có quyền đi lại thăm con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung:
Về tài sản chung: Anh chị thỏa thuận để cho chị N sử dụng, quản lý 01
nhà cấp 4 có diện tích 60m2, xây trên đất của ông Dương Văn T và bà Kiều Thị N, tại xóm T, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Về nợ chung: Hai bên thỏa thuận chị Dương Thị N có trách nhiệm trả cho
ngân hàng chính sách huyện Phú Bình số tiền gốc là 50.000.000đ(năm mươi triệu đồng) khi đến hạn thanh toán và các khoản nợ chung của vợ chồng.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh C nhận nộp tiền 150.000đ án phí
LHST và ngân sách nhà nước, được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí sang. Hoàn trả cho anh C 150.000đ tạm ứng án phí, lệ phí còn lại, theo biên lai số 0000449 ngày 24/5/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã Đ; - Lưu HS, VP, BP. | THẨM PHÁN Phạm Quang Thái |