vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị C và anh Lê Thiên H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Thái S sinh ngày 28/6/2015, anh Lê Thiên H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/1 tháng. Phương thức cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị C và anh Lê Thiên H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST- HNGĐHàm Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2018 giữa.

- Chị Phạm Thị C, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn 3 T, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Lê Thiên H, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn 6 T, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị C và anh Lê Thiên H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Thái S sinh ngày 28/6/2015, anh Lê Thiên H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/1 tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Sơn đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

K t ngày có đ n yêu c u thi hành án c a ng i đ c thi hành án, n u ng i ph i thi hành án ch m tr kho n ti n trên thì hàng tháng còn ph i chịu thêm kho n ti n lãi t ng ứng với th i gian ch m tr . Lãi suất do các bên thỏa thu n, nh ng không v t quá mức lãi suất đ c quy định tại Kho n 1 Đi u 468 Bộ lu t dân sự. Tr ng h p không có thỏa thu n thì thực hiện theo quy định tại Kho n 2 Đi u 468 Bộ lu t dân sự.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị C và anh Lê Thiên H không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm m i nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số N00003949 ngày 21/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Phạm Thị C số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm m i nghìn đồng). Anh Lê Thiên H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm m i nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ