- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 145/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
; sinh năm: 1978
Trú tại: C
H,
C, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn:
; sinh năm: 1974
Trú tại: C
H, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân:
, sinh năm:
C
H
C
, sinh năm: 1974;
p C
H
C
* Về con chung
được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai
, không
. Dành quyền thăm nom con
, không ai được quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung:
P
phân chia xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Án phí hôn nhân và gia
đồng ý chịu là phí m
đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005597 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Hoàn trả tiền tạm ứ
Tiền
nêu trên
nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định
được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - - VKSND TXVC; - Chi cục THADS TXVC; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. |