- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị H - Bị đơn: Lê Huy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Huy D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2017/QĐST-HNGĐ | Bà Rịa, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị chị Lê Thị H, sinh năm: 1985; địa chỉ: Số G59/3 ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bị đơn: Anh Lê Huy D, sinh năm: 1977; Hộ khẩu thường trú: Số 5 đường N, phường K, quận L, thành phố H; địa chỉ: Số 96 đường N, tổ 15, khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Huy D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Huy D thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Huy D có 01 con chung là cháu Lê Hoàng P, sinh ngày 02/11/2016. Chị H và anh D thỏa thuận giao con chung cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thị H được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Huy D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Như vậy, chị H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2016/0004436 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chị H đã nộp xong và được hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Chi cục THADS thành phố Bà Rịa; - Chi cục THADS huyện Long Điền; - UBND phường K, quận L, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Hoàng Đức |