vanban.org

Quyết định 98/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 16/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960. Cùng địa chỉ: Khóm 2, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2017/QĐST-DSNăm Căn, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 166/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc “tranh chấp tiền vay”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Khóm 2, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Văn Th, sinh năm 1974 và bà Vũ Thị A, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Phạm Văn Th và bà Vũ Thị A đồng ý liên đới thanh toán toàn bộ tiền vốn vay còn nợ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho bà Trần Thị T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị T, trường hợp vợ chồng ông Th bà A chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng, vợ chồng ông Th bà A còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự: Đương sự phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch bằng 1.250.000 đồng, vợ chồng ông Phạm Văn Th bà Vũ Thị A đồng ý liên đới nộp. Vợ chồng ông Th bà A có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn N nên được giảm một phần, nộp một phần bằng 625.000 đồng.

Ngày 16 tháng 10 năm 2017, bà Trần Thị T có nộp tạm ứng án phí số tiền là 1.250.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015628, được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ