vanban.org

Quyết định 979/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Bảo K thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn 167, Quyển số 01/2012, ngày 26/9/2012 của Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNKHU VỰC
X
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 979/2026/QĐST- HNGĐThành phố H, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào các Điều 212, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứnghịquyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30-12-2016 củaỦyban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 854/2026/HNST ngày 08/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn P, sinh ngày 06/02/1984,

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/10/2022,

Nơi ở hiện tại: 312/16B K, Khu phố X, phường T, Thành phố H;

2. Bà Phạm Bảo K, sinh ngày 03/02/1988,

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/7/2022,

Nơi thường trú: 737, Tổ x, ấp L, xã P, tỉnh A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Bảo K thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của bà K và ông P ghi trong bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà K và ông P.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Bảo K khai có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Phạm Thiên P, sinh ngày 21/7/2012 và trẻ Nguyễn Phạm Thiên L, sinh ngày 20/10/2014. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Bảo K trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Văn P cấp dưỡng nuôi mỗi con là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng (2.500.000 đồng/tháng/trẻ), bắt đầu thực hiện từ tháng 6 năm 2026 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Xét thấy việc thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con của bà K và ông P phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Bảo K thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn 167, Quyển số 01/2012, ngày 26/9/2012 của Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Phạm Thiên P, sinh ngày 21/7/2012 và trẻ Nguyễn Phạm Thiên L, sinh ngày 20/10/2014. Bà Phạm Bảo K trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông Nguyễn Văn P cấp dưỡng nuôi mỗi con là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng (2.500.000 đồng/tháng/trẻ), bắt đầu thực hiện từ tháng 6 năm 2026 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.

Trong trường hợp bà K không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

- Về tài sản chung: Ông P và bà K khai không có.

- Về nợ chung: Ông P và bà K khai không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn P và bà Phạm Bảo K nộp nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027528 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông P và bà K đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ