- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Hoàng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 979/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 865/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – thành phố Hà Nội giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1968; CCCD: xxxxxxxx….; Nơi cư trú: Số 55 ngõ 1015 đường B, thôn x, xã B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Hoàng Thị L, sinh năm 1973; CC: 00117304…..; Nơi cư trú: Số 55 ngõ 1015 đường B, thôn x, xã B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Hoàng Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Trọng T và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Nguyễn Tiến Đ sinh ngày 07/07/1996 và Nguyễn Nhật A sinh ngày 29/4/2005 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng. 2.2 Về tài sản chung vợ chồng: anh Nguyễn Trọng T và chị Hoàng Thị L thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng. 2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0003002 ngày 05/8/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả anh Nguyễn Trọng T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV 5-Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Đ - nay là Xã B - tp Hà Nội. (Số ĐKKH: 41 ngày 26/12/1995) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hương |